top of page

Ứng dụng 4 thuyết tâm lý học trong viết nội dung (kèm ví dụ cụ thể)

Trong Content Marketing, việc thấu hiểu các yếu tố tâm lý tác động trực tiếp đến nhận thức và hành vi con người là kỹ năng cần thiết để bạn rút ngắn hành trình tiếp cận khách hàng mục tiêu. Bài viết này sẽ giúp bạn nhận ra sự thú vị của tâm lý học và cách ứng dụng chúng để sáng tạo nội dung mang tính thuyết phục và thu hút nhiều khách hàng hơn.

Ảnh: Freepik

Sự công nhận của xã hội (Social Proof)


Khái niệm về sự công nhận của xã hội, hay còn gọi là “Social Proof”, từng được nhà tâm lý học Robert Cialdini giới thiệu trong quyển sách “Những đòn tâm lý trong thuyết phục”. Theo đó, con người có khuynh hướng dựa trên hành vi của số đông để quyết định hướng đi phù hợp cho bản thân trong một tình huống cụ thể. Khi họ không chắc chắn về vấn đề nào đó, họ sẽ nhận định rằng hiểu biết và kinh nghiệm của số đông sẽ mang tính đúng đắn.


Khái niệm này được ứng dụng rộng rãi trong marketing để thuyết phục khách hàng nhanh chóng ra quyết định. Điều kiện là họ có bằng chứng xác thực về việc mua hàng của số đông. Dù cho bạn có sản phẩm hoặc dịch vụ chất lượng đến đâu, khách hàng vẫn sẽ đặt niềm tin vào lời giới thiệu của bạn bè, người thân và những người có uy tín hơn là tin vào nội dung quảng cáo của bạn. Khi ứng dụng “đòn” tâm lý này vào việc sáng tạo nội dung, từ blog post cho đến các dạng bài copywriting, người viết cần chú ý đến các yếu tố sau:

  • Không quên đưa vào bài viết những lời chứng thực có giá trị từ các khách hàng (từ người có sức ảnh hưởng cho đến những người bình thường nhất) đã sử dụng sản phẩm, dịch vụ.

  • Lồng ghép các câu chuyện thành công (Case study) điển hình, qua đó nêu bật lợi ích và hiệu quả của sản phẩm, dịch vụ.

Ảnh: Chụp màn hình từ website tedsaigon.edu.vn
  • Tích hợp ý kiến chuyên gia từ các lĩnh vực có liên quan, hoặc các nguồn uy tín từ báo chí.

  • Nhấn mạnh những con số có giá trị về mặt thương hiệu trong bài viết (ví dụ: số liệu về thứ hạng của sản phẩm trên thị trường, số liệu về các giải thưởng, số lượng khách hàng đã sử dụng và hài lòng với dịch vụ của bạn…).

Ảnh: Chụp màn hình từ website unilever.com.vn
  • Sử dụng hình ảnh mang tính chứng thực cao (ví dụ: hình ảnh trước và sau khi khách hàng sử dụng gói tập thể dục tại trung tâm Gym cho thấy sự cải thiện rõ nét về vóc dáng, sức khỏe).

  • Khuyến khích khách hàng viết review sản phẩm, dịch vụ.

Hội chứng FOMO (Fear of Missing Out)


Thuật ngữ FOMO (Fear of Missing Out) được Dan Herman - chuyên gia nghiên cứu chiến lược Marketing – công bố lần đầu vào năm 2000 trên một tạp chí về quản trị thương hiệu. Ở thời điểm đó, FOMO được hiểu là trạng thái tâm lý căng thẳng khi ai đó tin rằng bản thân họ đang bỏ lỡ những trải nghiệm thú vị mà người khác đang có. FOMO không được chú ý nhiều cho đến khi trào lưu mạng xã hội trở nên thịnh hành.


Năm 2013, FOMO chính thức được đưa vào từ điển Oxford. Hiện nay, hội chứng FOMO dùng để chỉ những người có thói quen thường xuyên kiểm tra điện thoại vì họ sợ cảm giác bỏ lỡ những hoạt động hoặc sự kiện của bạn bè, người thân trên mạng xã hội.


Trong Content Marketing, sự khan hiếm là một yếu tố quan trọng của FOMO mà người làm chiến lược nội dung cần tận dụng để tăng tỉ lệ chuyển đổi từ khách hàng:

  • Nội dung bài viết cần lồng ghép điểm ưu thế của sản phẩm (USP) so với đối thủ cạnh tranh: phiên bản giới hạn, lần đầu tiên ra mắt, theo xu hướng mới nhất trên thị trường, được sản xuất từ nguyên liệu cao cấp, công nghệ độc quyền…

Ảnh: Chụp màn hình từ website uniqlo.com
  • Nhấn mạnh tính giới hạn trong số lượng sản phẩm và chỉ dành cho những ai ra quyết định mua hàng sớm nhất. Bài viết cũng có thể nêu rõ số người đã mua hàng và số lượng sản phẩm còn lại là bao nhiêu. Đi kèm với nội dung dạng này sẽ là hình ảnh bắt mắt, thu hút chú ý vào sự gấp gáp về mặt thời gian.

  • Đưa ra các ưu đãi, khuyến mại có giới hạn thời gian. Sử dụng các động từ mạnh để “cài cắm” hiệu ứng FOMO vào câu kêu gọi hành động: đừng bỏ lỡ, cơ hội cuối cùng, nhanh tay lên, lần đầu tiên giảm tới giá này, chỉ còn 1 ngày cuối cùng, chỉ còn 1 giờ đồng hồ, bạn sẽ nuối tiếc nếu…